ĐEO KÍNH ÁP TRÒNG LÀM HỎNG MẮT?

Ngày đăng: 29/02/2024

Kính áp tròng rất an toàn. Tuy nhiên, đeo kính áp tròng có thể làm hỏng mắt nếu bạn đeo chúng quá lâu, không làm sạch chúng đúng cách hoặc không thay thế chúng theo chỉ dẫn của bác sĩ nhãn khoa.

Cách hạn chế tối đa nguy cơ!

Không đeo kính áp tròng quá lâu (trong 1 ngày)

Vì kính áp tròng nằm trực tiếp trên mắt và bao phủ toàn bộ giác mạc (hoặc, trong trường hợp kính áp tròng thấm khí, là một phần của giác mạc), chúng làm giảm lượng Oxy đến mắt. Được cung cấp đủ Oxy là điều kiện cần để giữ cho đôi mắt bạn khỏe mạnh.

Để hạn chế các tác động có hại của tình trạng thiếu Oxy do đeo kính áp tròng bạn:

- Cần phải tuân thủ đúng khuyến nghị về thời gian sử dụng kính áp tròng (Không nên đeo quá 6 - 8 tiếng một ngày)

- Nên chọn kính áp tròng mềm được sản xuất từ Silicone Hydrogel, nguyên liệu sản xuất này có khả năng thẩm thấu Oxy cao gấp 5 lần nguyên liệu thông thường. 

 

Vệ sinh kính áp tròng đúng cách

Khi không được vệ sinh đúng cách, vi khuẩn và các tác nhân gây nhiễm trùng khác có thể tích tụ ở mặt trước và mặt sau của kính áp tròng, làm tăng nguy cơ tổn thương mắt. Theo Viện Tầm nhìn Brien Holden, nhiễm trùng mắt chỉ xảy ra ở khoảng 4 trên 10.000 người đeo kính áp tròng hàng ngày (0,04%) và 20 trên 10.000 người đeo kính áp tròng qua đêm (0,2%), nhưng hậu quả mà chúng để lại khó có thể khắc phục.

Bạn có thể giảm đáng kể nguy cơ nhiễm trùng mắt liên quan đến kính áp tròng bằng cách vệ sinh và khử trùng chúng đúng cách sau khi sử dụng. 

Ngoài ra, vệ sinh khay đựng kính áp tròng cũng rất quan trọng (Kính áp tròng được vệ sinh sạch sẽ nhưng khay đựng chúng lại chứa đầy vi khuẩn thì cuối cùng chúng vẫn nhiễm khuẩn như thường). Bạn cũng nên thay thế khay đựng ít nhất ba tháng một lần.

Thay mới khi kính áp tròng hết hạn

Ngay cả khi bạn “chăm sóc” kính áp tròng theo đúng hướng dẫn, mảng bám Protein vẫn liên tục tích tụ trên chúng theo thời gian. Khi chúng hết hạn sử dụng, bạn càng cố tình lờ đi việc thay thế, mắt bạn càng phải đối diện với nguy cơ thiếu Oxy, nhiễm trùng. Chính vì vậy, bạn phải thay mới kính áp tròng khi đến hạn loại bỏ. Mà tốt hơn hết, nên thay mới trước khi hết hạn sử dụng từ 3 - 4 tháng (đối với kính áp tròng HSD 12 tháng).

Acanthamoeba và Viêm giác mạc: Hiểu để phòng tránh

Acanthamoeba là gì?

Acanthamoeba là một giống Amip ( Sinh vật đơn bào, hay còn gọi là vi khuẩn) thường được tìm thấy trong nước ( Nước máy, nước giếng, nước ao, nước bể bơi, nước bồn, nước thải). Thông qua kính áp tròng, chúng tiếp xúc và ăn mòn giác mạc, gây ra chứng “viêm giác mạc do Acanthamoeba”.

Theo thống kê đầu tiên vào năm 1973 của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC - USA), ước tính 85% các trường hợp viêm giác mạc do Acanthamoeba của Hoa Kỳ là do sử dụng kính áp tròng. Và ở các nước phát triển, tỷ lệ người đeo kính áp tròng mắc viêm giác mạc do Acanthamoeba là khoảng 1 - 33 trường hợp trên một triệu người. Tính ra, tỷ lệ này là vô cùng nhỏ. Tuy nhiên, cho đến năm 2019, nó đang có xu hướng tăng nhanh, do ngày càng nhiều người đeo kính áp tròng không ý thức được mức độ nguy hiểm của Acanthamoeba và những thứ chúng có thể mang đến.

 

Nguyên nhân phát sinh Acanthamoeba trên kính áp tròng.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ kính áp tròng nhiễm Acanthamoeba, bao gồm:

- Sử dụng nước vòi hoặc nước giếng bị nhiễm khuẩn để vệ sinh kính áp tròng.

- Sử dụng dung dịch tự chế (nước muối,...) để lưu trữ và làm sạch kính áp tròng.

- Đeo kính áp tròng khi bơi và tắm.

Ngoài ra, một số nhà khoa học đưa ra giả thuyết rằng các quy định mới của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ nhằm giảm các sản phẩm có khả năng gây ung thư, như chất khử trùng nguồn nước có thể vô tình tạo điều kiện để Acanthamoeba sinh sôi.

Các nhà nghiên cứu khác lại liên kết sự gia tăng gần đây của chứng viêm giác mạc do Acanthamoeba với phương pháp vệ sinh kính áp tròng “không chà xát”. Theo đó, họ cho rằng: Phương pháp này khử trùng kính áp tròng kém hiệu quả (so với phương pháp chà xát truyền thống).

Nhưng bất kể là do nguyên nhân nào, Acanthamoeba đều có thể được loại bỏ một cách dễ dàng nếu kính áp tròng được vệ sinh và bảo quản đúng cách.

Biểu hiện của viêm giác mạc do Acanthamoeba

Các triệu chứng của viêm giác mạc do Acanthamoeba bao gồm:

- Đau mắt đỏ

- Đau mắt sau khi tháo kính áp tròng

- Chảy nước mắt

- Nhạy cảm với ánh sáng

- Mờ mắt

- Cảm giác có gì đó trong mắt.

Nếu thấy những triệu chứng này xuất hiện, bạn phải liên hệ ngay với bác sĩ nhãn khoa. Tuy nhiên, viêm giác mạc do Acanthamoeba thường rất khó để chẩn đoán thành công ngay từ lần đầu tiên thăm khám, vì các triệu chứng của nó rất giống với triệu chứng của các dạng viêm nhiễm khác. Khi tình trạng kháng “kháng sinh được sử dụng để kiểm soát các dạng viêm nhiễm khác” xảy ra, viêm giác mạc do Acanthamoeba mới có thể được khẳng định.

Thật không may, nếu không được điều trị kịp thời, viêm giác mạc do Acanthamoeba có thể gây suy giảm thị lực vĩnh viễn.

 

Phương pháp giảm nguy cơ viêm giác mạc do Acanthamoeba

Để phòng tránh viêm giác mạc do Acanthamoeba ( và tất cả các loại viêm nhiễm khác), bạn chỉ cần tuân thủ đúng 6 nguyên tắc đơn giản sau:

1. Thực hiện đúng các khuyến nghị của bác sĩ mắt về việc chăm sóc kính áp tròng: Bao gồm các khuyến nghị về cách vệ sinh, bảo quản kính áp tròng cũng như các dung dịch an toàn đi kèm

2. Không bao giờ sử dụng nước máy để rửa và ngâm kính áp tròng của bạn: FDA đã khuyến cáo rằng kính áp tròng không nên tiếp xúc với nước dưới bất kỳ hình thức nào.

3. Không bơi, tắm hoặc sử dụng bồn nước nóng trong khi đeo kính áp tròng. Nếu bạn quyết định đeo ống kính trong khi bơi, hãy đeo kính bơi kín khít trên chúng. (Đọc về các chiến lược bổ sung để bơi với kính áp tròng).

4. Ngâm ống kính của bạn trong dung dịch khử trùng mới mỗi đêm.

5. Luôn rửa tay trước khi xử lý ống kính của bạn.

6. Luôn làm sạch kính áp tròng ngay lập tức sau khi tháo (trừ khi bạn đang đeo kính áp tròng dùng một lần được thay thế hàng ngày).

Viết bình luận của bạn: